Nghiệp Vụ Sư Phạm| Chứng Chỉ Đại Học Sư Phạm Cấp

CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM

  • Bạn muốn làm giáo viên nhưng không tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm ???
  • Bạn muốn có các kỹ năng sư phạm khi đứng trước lớp ???
  • Bạn muốn có chứng chỉ “Nghiệp Vụ Sư Phạm” nhưng chưa biết đăng ký ở đâu ???
  • Bạn muốn đăng ký nhưng lại vướng lịch học giờ hành chính ???

ĐỊA CHỈ ĐÁNG TIN CẬY CỦA BẠN LÀ ĐÂY 

0979 8686 20 – 0968 8686 45

MỘT SỐ CÂU HỎI THẮC MẮC VỀ NGHIỆP VỤ PHẠM

1.      Nghip v sư phm là gi? Ti sao cn hc nghip v sư phm

==> – Nghiệp vụ sư phạm là chương trình dành cho những người có mong muốn được giảng dạy, làm việc tại các cơ sở giáo dục đào tạo, được làm việc trong môi trường giáo dục nhưng KHÔNG được học qua trường lớp, KHÔNG được đào tạo chuyên môn về chuyên ngành sư phạm. Chương trình đào tạo những kiến thức, kỹ năng, phương pháp đứng lớp cho những ai chưa biết về sư phạm

==> –

2. Hin ti có nhng loi chng ch nghip v sư phm nào theo quy đnh ca b GD?

==> Theo quy định của Bộ GD-ĐT có những loại chứng chỉ NVSP như sau:

  • Nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học – cao đẳng: theo thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT quy định áp dụng giảng dạy tại các trường đại học hoặc cao đẳng
  • Nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên TCCN: theo thông tư số 10/2013/TT-BGDĐT quy định áp dụng giảng dạy tại các trường trung cấp, các trung tâm và các cơ sở đào tạo khác

3. Tôi hc chuyên ngành Tiếng Anh nhưng mun đi dy ti các trung tâm thì có được không?

==> Chứng chỉ NVSP là dành cho những người học không chuyên ngành về sư phạm nhưng có nhu cầu đi dạy. Nên bạn bắt buộc phải có chứng chỉ NVSP thì mới được đi dạy

Bạn dạy tại Trung tâm thì theo quy định bạn phải học chứng chỉ NVSP cho giáo viên TCCN để được phép đứng lớp.

DƯỚI ĐÂY LÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH VỀ NGHIỆP VỤ PHẠM

 1. Chng ch nghip v sư phm cho ging viên đi hc – cao đng

  • Đào tạo theo thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT: quy định áp dụng giảng dạy tại các trường đại học hoặc cao đẳng
  • Hc phí: 2.500.000đ (Giảm học phí khi đăng ký theo nhóm)
  • Ca hc: Thứ 7 & chủ nhật hoặc 2,4,6
  • Ni dung đào to:

15 Tín chỉ bắt buộc

  • Giáo dục học đại học Thế giới và Việt Nam
  • Tâm lý dạy học đại học
  • Lý luận dạy học đại học
  • Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo đại học
  • Đánh giá trong giáo dục đại học
  • Sử dụng phương tiện kỹ thuật và công nghệ trong dạy học đại học
  • Tâm lý học đại cương
  • Giáo dục học đại cương

5 Tín chỉ tự chọn

  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Kỹ năng dạy học đại học
  • Thực tập sư phạm
  • Nâng cao chất lượng tự học

Hồ sơ:

+ Phiếu đăng ký học: Phiếu đăng ký học NVSP giảng viên

+ Bằng tốt nghiệp đại học công chứng

+ Chứng minh thư công chứng

+ 2 ảnh 3*4

 2. Nghip v sư phm cho giáo viên TCCN

  • Đào tạo theo thông tư số 10/2013/TT-BGDĐT: áp dụng giảng dạy tại các trường trung cấp, các trung tâm và các cơ sở đào tạo khác theo quy định
  • Học phí: 2.200.000đ (Giảm học phí khi đăng ký theo nhóm)
  • Ca học: Thứ 7 & chủ nhật hoặc 2,4,6
  • Nội dung

20 Tín chỉ bắt buộc

  • Tâm lý học sư phạm nghề nghiệp
  • Giáo dục học nghề nghiệp
  • Giao tiếp và ứng xử phạm
  • Tổ chức và quản lý quá trình dạy học
  • Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
  • Phương pháp và kỹ năng dạy học
  • Thực tập sư phạm

5 Tín chỉ tự chọn

  • Phát triển chương trình đào tạo TCCN
  • Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục học TCCN
  • Sử dụng phương tiện và công nghệ trong dạy học
  • ng dụng CNTT trong dạy học
  • vấn hướng nghiệp cho học sinh

Hồ sơ:
+ Bằng đại học công chứng
+ Phiếu đăng ký: phiếu đky tc sp2

+ Chứng minh thư công chứng

 3. Nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng anh tiểu học

  • Đào tạo theo quyết định số 6042/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 11 năm 2012: Chương trình quy định áp dụng giảng dạy môn Tiếng Anh tại cấp bậc tiểu học
  • Học phí: 2.500.000đ (Giảm học phí khi đăng ký theo nhóm)
  • Ca học: Thứ 7 & chủ nhật hoặc 2,4,6
  • Nội dung:

Phần 1: Kiến thức cơ bản về nghiệp vụ phạm

  • Tâm lý học
  • Giáo dục học đại cương và lý luận giáo dục
  • Lý luận dạy học
  • Giao tiếp và ứng xử phạm
  • Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành GD&ĐT
  • Đánh giá trong giáo dục Tiểu học

 Phần 2: Kiến thức về phương pháp dạy tiếng anh cấp tiểu học

  • Đặc điểm học ngôn ngữ của học sinh tiểu học
  • Phát triển kỹ năng nghe/nói cho học sinh tiểu học
  • Hỗ trợ phát triển kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh cho học sinh tiểu học
  • Sử dụng trò chơi trong lớp học Tiếng Anh cho học sinh tiểu học
  • Sử dụng bài hát và vè trong lớp học Tiếng Anh của học sinh tiểu học
  • Phát triển kỹ năng đọc/ viết Tiếng Anh của học học sinh tiểu học
  • Vận dụng tài liệu giảng dạy Tiếng Anh ở tiểu học
  • Quản lý lớp học và sử dụng ngôn ngữ trong lớp học Tiếng Anh ở tiểu học
  • Lập kế hoạch dạy bài học Tiếng Anh của học sinh tiểu học

Phần 3: Kiến thức phát triển năng lực nghiệp vụ phạm

  • Thực hành giảng dạy Tiếng anh tiểu học tại lớp bồi dưỡng
  • Dự giờ quan sát lớp học Tiếng Anh ở tiểu học
  • Nhật ký và hồ phạm
  • Công nghệ trong giảng dạy Tiếng Anh ở tiểu học

 4. Nghiệp vụ giáo dục mầm non

  • Đào tạo theo quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007:  Quy định áp dụng cho những ai muốn công tác trong các cơ sở giáo dục mầm non
  • Học phí: 2.500.000đ (Giảm học phí khi đăng ký theo nhóm)
  • Ca học: Thứ 7 & chủ nhật hoặc 2,4,6
  • Nội dung:
  • Giáo dục mầm non
  • Phương pháp giáo dục thể chất
  • Phương pháp phát triển ngôn ngữ
  • Phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học
  • Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh
  • Phương pháp hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non
  • Phương pháp giáo dục âm nhạc
  • Phương pháp cho trẻ làm quen với hoạt động tạo hình

 5. Chuẩn chức danh cho giảng viên

a. Chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp:

  • Giảng dạy trình độ cao đẳng, đại học trở lên; hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp cao đẳng, đại học; hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, chủ trì hoặc tham gia các hội đồng đánh gia luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
    • Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy
    • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên
    • Có chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên cao cấp (hạng I)
    • Có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo quy định tại thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 1 năm 2014 của Bộ GDĐT

Đối với giảng viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ 2 phải đạt bậc 4(B2).

    • Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014

b. Chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên chính:

  • Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa học tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học
  • Tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và hướng dẫn, đánh gia luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định
    • Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy
    • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên
    • Có chứng chỉ bồi giưỡng giảng viên chính
    • Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1). Đối với giảng viên giảng dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ 2 phải đạt bậc 3 (B1)
    • Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định

c. Chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên:

  • Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học. Giảng viên trong thời gian làm công tác trợ giảng thực hiện hỗ trợ giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư trong các hoạt động giảng dạy, bao gồm: Chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành và chấm bài
  • Tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định\
  • Có các văn bằng, chứng chỉ sau:
    • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy
    • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên
    • Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định
    • Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản

 6. Chuẩn chức danh cho giáo viên

Áp dụng cho những ai có nguyện vọng và đủ điều kiện thi thăng hạng viên chức theo công văn số20/2017/TT-BGDĐT ban hành ngày 18/8/2017 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập

Giáo viên muốn thi thăng hạng từ hạng IV lên hạng III, từ hạng III lên hạng II (phải có trình độ ngoại ngữ A2), từ hạng II lên hạng I (phải có trình độ ngoại ngữ B1)

Tất cả giáo viên hiện đang ở các ngạch giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT đều được chuyển xếp vào các hạng chứng danh nghề nghiệp tương ứng và được hưởng chế độ lương (hệ số lương) tương ứng. Nay muốn thăng hạng thì phải là những viên chức có năng lực cao, đáp ứng yêu cầu công việc, có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ theo thông tư quy định, có chứng chỉ chuẩn chức danh nghề nghiệp dành cho giáo viên

Chứng chỉ chuẩn chức danh nghề nghiệp là một yêu cầu bắt buộc để có thể dự thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của tất cả các ngành, trong đó có viên chức ngành giáo dục – đào tạo

MOỊ THẮC MẮC VỀ KHÓA HỌC VUI LÒNG LIÊN HỆ THEO THÔNG TIN

Phòng quản lý đào tạo: Số 68 Nguyễn Hoàng – Mỹ Đình II- Nam Từ Liêm – Hà Nội (Trung tâm văn hóa thể thao)

 0979 8686 20 – 0968 8686 45

 quynhmai@giaoducvietnam.edu.vn

 

Facebook Comments

Keywords: , , , , ,